người ta
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Đại từ:
- Mọi người khác, những người khác: Dùng để chỉ một nhóm người không xác định, thường là những người ngoài cuộc, xã hội nói chung.
- Người nói chung, con người: Dùng để chỉ chung về loài người, bất kỳ ai, mọi người.
Ví dụ sử dụng
- Đại từ:
- Đừng làm thế, người ta cười cho. (Đừng làm như vậy, mọi người sẽ cười chê.)
- Người ta ai ai cũng phải lao động. (Mọi người ai cũng phải lao động.)
- Của người ta không phải của mình. (Đồ của người khác không phải là của mình.)
- Đưa đây cho người ta! (Đưa đây cho tôi/cho người ta!)
Các cách sử dụng nâng cao
Chỉ người nói một cách khách quan, phiếm chỉ: Thường dùng trong các câu nói chung, đúc kết kinh nghiệm, lẽ thường.
- Người ta thường nói "có công mài sắt, có ngày nên kim". (Mọi người/Thiên hạ thường nói...)
- Ở đời, người ta cần phải biết sống vì nhau. (Trong cuộc sống, con người cần phải biết sống vì nhau.)
Dùng để thay thế cho chủ ngữ "tôi", "chúng tôi" một cách khiêm nhường hoặc gián tiếp: Thường dùng trong khẩu ngữ.
- Người ta đang mệt, đừng làm phiền nữa. (Tôi đang mệt...)
- Thế người ta có nói gì đâu? (Thế tôi có nói gì đâu?)
Biến thể và từ gần giống
Thiên hạ (danh từ): Chỉ số đông người trong xã hội, thế gian.
- Lời nói ra là thiên hạ đều biết. (Lời nói ra là mọi người đều biết.)
Mọi người (đại từ): Tất cả mọi người.
- Mọi người đều đồng ý với phương án đó. (Tất cả mọi người đều đồng ý với phương án đó.)
Họ (đại từ): Chỉ một nhóm người được nhắc đến trước đó, hoặc những người khác (ít dùng trong ngữ cảnh phiếm chỉ như "người ta").
- Họ đã về hết rồi. (Những người đó đã về hết rồi.)
Từ đồng nghĩa
- Ai ai: Mọi người (thường dùng trong văn chương, cách nói trang trọng).
- Khách quan: (Khi "người ta" được dùng với nghĩa phiếm chỉ, chỉ chung).
Các cụm từ liên quan
Người ta ơi: Cách gọi, than thở với mọi người một cách chung chung.
- Người ta ơi, sao cuộc đời nhiều trắc trở thế? (Mọi người ơi, sao cuộc đời nhiều trắc trở thế?)
Theo người ta: Theo lời mọi người, theo số đông.
- Cứ theo người ta mà làm, không sai được đâu. (Cứ theo mọi người mà làm, không sai được đâu.)
Thành ngữ, cách nói liên quan
Miệng người ta: Ý chỉ dư luận, lời nói của thiên hạ.
- Đừng để ý đến miệng người ta quá, hãy sống thật với chính mình. (Đừng để ý đến dư luận quá...)
Của người ta: Chỉ những thứ thuộc về người khác, không phải của mình.
- Nhớ kỹ đây là của người ta, dùng xong phải trả lại ngay. (Nhớ kỹ đây là đồ của người khác...)
- 1. đ. Mọi người khác : Đừng làm thế người ta cười cho. 2. d . Người nói chung : Người ta ai ai cũng phải lao động.
Từ chứa "người ta"
Proverbs and Idioms
- Của mình thì cất lên tra, của người ta lại đem tha cho mòn
- Người ta ba thứ người ta, kẻ thì tiền rưỡi người ba mươi đồng
- Thầy sống thầy chữa người ta, đến khi thầy chết chẳng ma nào nhìn
- Con gái chớ chê mẹ dòng, đến khi có chồng còn quá người ta
- Một đời phá rối cuộc hôn nhân của người ta thì mình ba đời bị mạt
- Giàu người ta, tiếng mình